Lịch kinh tế


 

Giải thích các chỉ báo kinh tế và sức ảnh hướng đến thị trường

Châu Á:

Báo cáo hàng tháng của BOJ tại Nhật công bố lúc 12:00 PM. Báo cáo này sẽ đưa ra dữ liệu thống kê đánh giá của các thành viên Hội đồng chính sách BOJ về quyết định lãi suất và cung cấp những phân tích chi tiết về tình hình kinh tế hiện tại và tương lai theo cái nhìn của các ngân hàng.

Housing Starts – Lượng nhà khởi công xây dựng: thay đổi trong số lượng nhà ở đã được khởi công xây dựng. Công bố hàng tháng, khoảng 30 ngày sau khi tháng thống kê kết thúc.
=> Số liệu thực tế > dự báo là Yên tăng, vàng giảm.

Châu Âu:

UBS Consumption Indicator – Chỉ số tiêu thụ UBS của Thụy Sĩ: Mức độ của chỉ báo này dựa trên 5 chỉ báo kinh tế bao gồm niềm tin tiêu dùng, chi tiêu tiêu dùng, du lịch, doanh số xe mới và hoạt động bán lẻ. Dữ liệu này được công bố hàng tháng, khoảng 28 ngày sau khi tháng kết thúc.
=> Dữ liệu thật lớn hơn kỳ vọng sẽ tốt cho tiền tệ quốc gia.

GDP cuối cùng của Đức: Con số này đo lường tổng giá trị hàng hóa và dịch vụ được sản xuất ra trong nền kinh tế được điều chỉnh theo lạm phát. GDP được công bố 2 lần đó là sơ bộ và cuối cùng. Con số sơ bộ được công bố trước và có xu hướng tác động mạnh hơn.
=> Dữ liệu thật lớn hơn kỳ vọng sẽ tốt cho tiền tệ quốc gia.

French Consumer Spending m/m – Chi tiêu người tiêu dùng của Pháp: Chỉ số giúp đo lường tổng chi tiêu của người tiêu dùng đối với hàng hóa và dịch vụ. Xu hướng tăng lên tác động tích cực đến đồng tiền của quốc gia vì chi tiêu tiêu dùng chiếm tỷ trọng lớn trong nền kinh tế, khoảng 2/3 GDP.

CBI Realized Sales -Doanh số bán lẻ CBI tại Anh: Đây là bản thống kê giá trị của các hoạt động bán lẻ chính thức (không bao gồm chi tiêu trong dịch vụ). Xu hướng tăng của báo cáo này có tác động tích cực tới đồng tiền của Quốc Gia bởi doanh số bán lẻ thể hiện sức mạnh mua sắm của người tiêu dùng – nhân tố chính tác động tới nền kinh tế và GDP. Các nhà đầu tư thường chú ý theo dõi báo cáo này bởi nó thường là chỉ dẫn đáng kể đầu tiên của tháng đối với các diễn biến của nền kinh tế và của thị trường.
=>  Số liệu thực tế > dự báo à GBP tăng, vàng tăng.

GfK Consumer Confidence – Niềm tin tiêu dùng Anh do hãng GfK công bố: chỉ số > 0 là lạc quan, chỉ số < 0 là bi quan.
=> Số liệu thực tế > dự báo là GBP tăng, vàng tăng.

ECO Consumer Climate – Môi trường tiêu dùng công bố tại Thụy Sĩ: Chỉ số khảo sát trên 1.100 hộ gia đình.
=> Nếu chỉ số này tăng hơn dự báo, vàng và Euro được hỗ trợ tăng và ngược lại.

Construction PMI – PMI xây dựng tại Anh: Chỉ số này đo lường mức độ hoạt động mua sắm trong lĩnh vực xây dựng, chỉ số này vượt quá 50 là dấu hiệu cho thấy một lĩnh vực trong nền kinh tế được mở rộng. Chỉ số này tăng lên sẽ làm cho đồng tiền quốc gia mạnh lên. Để đưa ra chỉ số này các nhà quản lý đã nghiên cứu rất nhiều chỉ tiêu: việc làm, sản lượng, các đơn hàng mới, các nhà cung cấp, lượng hàng hóa dự trữ. Các nhà thương mại thường rất chú ý đến chỉ số này vì nó ảnh hưởng lớn đến các công ty của họ. Đây là chỉ tiêu có thể chỉ ra sự thay đổi một lĩnh vực trong toàn bộ nền kinh tế.
=> Số liệu thực tế > dự báo là GBP tăng, vàng tăng.

Tỷ lệ việc làm của Thụy Sĩ: Chỉ số mô tả số người được thuê mướn trong suốt quý trước. Dữ liệu này được công bố khoảng 55 ngày sau khi kết thúc quý. Dữ liệu thật lớn hơn kỳ vọng sẽ tốt cho tiền tệ quốc gia. Số việc làm được tạo ra là một chỉ báo hàng đầu quan trọng của chi tiêu tiêu dùng – thành phần chiếm đa số của hoạt động kinh tế.

German Ifo Business Climate – Môi trường kinh doanh của Đức: Chỉ số này dựa trên khảo sát của các nhà sản xuất, xây dựng, các nhà bán sỉ, bán lẻ và được công bố khoảng 3 tuần kể từ đầu tháng của tháng hiện tại. Đây là chỉ báo hàng đầu về sức khỏe của nền kinh tế – các doanh nghiệp phản ứng nhanh với tình hình thị trường và sự thay đổi cảm tính của họ có thể là dấu hiệu ban đầu của hoạt động kinh tế trong tương lai như chi tiêu, thuê mướn và đầu tư.
=> Số liệu thật lớn hơn kỳ vọng sẽ tốt cho tiền tệ quốc gia.

BBA Mortgage Approvals – Chấp thuận cho vay của BBA tại Anh : Chấp thuận này thể hiện số lượng nhà cầm cố trong tháng trước. Xu hướng tăng tác động tốt đến đồng tiền quốc gia đó, vì sự chi tiêu lớn sẽ được tạo ra bởi người tiêu dùng thể hiện sự lạc quan và tin tưởng vào tài chính.

Chỉ số đầu tư thương mại của Anh ( m/m): Con số này thể hiện sự thay đổi về giá trị đầu tư kinh doanh chỉ của khu vực Chính phủ và các doanh nghiệp, không có các cá nhân.

Inflation Report Hearings – Báo cáo lạm phát của Anh công bố lúc 16:45 PM

Môi trường thương mại của ngân hàng quốc gia Bỉ: Chỉ số này được đo lường thông qua một cuộc khảo sát đối với các nhà sản xuất, nhà thầu và các công ty liên quan đến thương mại về môi trường kinh doanh. Các doanh nghiệp sẽ phản ứng một cách nhanh chóng với các điều kiện thị trường, và sự thay đổi trong tâm lý là tín hiệu cho hoạt động kinh tế trong tương lai: chi tiêu, thuê nhân công và đầu tư. Chỉ số lớn hơn 0 ngụ ý rằng các điều kiện đang được cải thiện, nhỏ hơn 0 cho thấy các điện kiện kinh doanh đang tồi tệ.

German Import Prices m/m – Giá nhập khẩu của Đức: Chỉ số giá nhập khẩu đánh giá tỷ lệ lạm phát trong nhập khẩu hàng hóa.
=> Chỉ số này giảm hơn dự báo, sẽ là yếu tố tác động đến giá vàng giảm. Positive à vàng tăng.

Retail Sales – Doanh số bán lẻ tại Ý: Chỉ số này thống kê giá trị của các hoạt động bán lẻ chính thức (không bao gồm chi tiêu trong dịch vụ). Xu hướng tăng của báo cáo này có tác động tích cực tới đồng tiền của Quốc Gia bởi doanh số bán lẻ thể hiện sức mạnh mua sắm của người tiêu dùng – nhân tố chính tác động tới nền kinh tế và GDP. Các nhà đầu tư thường chú ý theo dõi báo cáo này bởi nó thường là chỉ dẫn đáng kể đầu tiên của tháng đối với các diễn biến của nền kinh tế và của thị trường. Thông tin được lấy từ tháng trước và công bố vào giữa tháng.
=> Số liệu thực tế > dự báo là EURO tăng, vàng tăng.

GDP m/m – GDP hàng tháng tại Anh: Chỉ số đo lường một cách tổng thể nhất hoạt động của nền kinh tế và là chỉ báo hàng đầu cho biết sức khỏe của nền kinh tế.
=> Nếu chỉ số này giảm như dự báo hoặc hơn dự báo, trong ngắn hạn GBP sẽ chịu tác động giảm làm cho giá vàng giảm theo.

Mỹ:

ISM Manufacturing PMI – Chỉ số sản xuất ISM: đo lường hoạt động của các doanh nghiệp trong khu vực sản xuất, gồm các dữ liệu về công ăn việc làm, sản xuất, các đơn đặt hàng mới, giá cả, nguồn cung nguyên vật liệu, nguồn dự trữ. Học viện quản lý nguồn cùng (ISM) thực hiện qua khảo sát 400 người đứng đầu bộ phận thu mua cung ứng của các doanh nghiệp. Sự tăng lên của ISM cho thấy đồng tiền của quốc gia đang mạnh dần lên. Các chỉ số thể hiện hoạt động thu mua này là những chỉ số tốt bởi vì chúng đánh giá tình hình hoạt động của một công ty, thường đi đôi với những biểu hiện toàn diện của nền kinh tế. Mức PMI > 50 là ngành sản xuất đang phát triển, PMI < 50 là sản xuất đang thu hẹp.
=> Số liệu thực tế > dự báo là USD tăng, vàng giảm.

ISM Manufacturing Prices – Giá cả sản xuất ISM: nguyên tắc thực hiện tương tự ISM Manufacturing PMI, công bố hàng tháng vào ngày làm việc đầu tiên của tháng mới. Giá cả sản xuất ISM là một thành phần của ISM Manufacturing PMI, nhưng được công bố tách biệt như một công cụ đo lường lạm phát. Giá trị > 50 là giá cả tăng lên, giá trị < 50 là giá cả giảm. Khi chỉ số này tăng là các doanh nghiệp chi nhiều hơn cho hàng hóa dịch vụ đầu vào là người tiêu dùng phải trả nhiều hơn cho sản phẩm.
=> Số liệu thực tế > dự báo là USD tăng, vàng giảm.

Construction Spending m/m – Chi phí xây dựng: thay đổi (dạng %) trong tổng giá trị các chi phí mà các nhà xây dựng đổ vào các dự án. Công bố hàng tháng, khoảng 30 sau khi tháng thống kê chấm dứt.
=> Số liệu thực tế > dự báo là USD tăng, vàng giảm.

Total Vehicle Sales – Doanh số bán ôtô: Doanh số bán xe oto con và xe tải. Công bố hàng tháng. Doanh số tốt chứng tỏ người tiêu dùng tự tin vào khả năng tài chính của mình, sẵn sàng chi nhiều tiền vào những món hàng giá trị cao.
=> Số liệu thực tế > dự báo là USD tăng, vàng giảm.

Challenger Job Cuts y/y – Cắt giảm việc làm do hãng Challenger, Gray & Christmas, Inc. (http://www.challengergray.com/) thống kê: thay đổi trong số việc làm bị cắt giảm.
=> Số liệu thực tế < dự báo là USD tăng, vàng giảm.

ADP Non-Farm Employment Change – Thay đổi việc làm phi nông nghiệp do hãng ADP công bố: thay đổi trong số người có công ăn việc làm trong tháng trước, ngoại trừ khu vực nông nghiệp và quản lý nhà nước.
=> Số liệu thực tế > dự báo là USD tăng, vàng giảm.

ISM Non-Manufacturing PMI – Chỉ số phi sản xuất ISM: Chỉ số tương tự ISM Manufacturing PMI, nhưng ngoại trừ ngành công nghiệp sản xuất.
=> Số liệu thực tế > dự báo là USD tăng, vàng giảm.

Crude Oil Inventories – Dự trữ dầu thô: thay đổi trong số lượng thùng dầu thô dự trữ trong các doanh nghiệp thương mại trong tuần trước. Ảnh hưởng của nó không rỏ ràng vào TT khi cho cả 2 thông tin về Lạm phát và Tăng trưởng; Nó là chỉ số của Mỹ, nhưng hầu hết có ảnh hưởng đến đồng CAD vì ngành năng lượng của Canada chiếm phần lớn tỉ trọng trong nền kinh tế.
=> Dự trữ tăng là giá dầu giảm và vàng giảm.

Beige Book – báo cáo Beige: Báo cáo này sẽ được công bố vào lúc 2g00 sáng, tóm tắt những bình luận của các chuyên gia kinh tế của các FED chi nhánh về tình hình nền kinh tế hiện tại. Đây là báo cáo được xuất bản 8 lần vào mỗi năm. Ngân hàng dự trự ở mỗi Bang sẽ thu thập những thông tin về nền kinh tế hiện tại ở mỗi chi nhánh thông qua các báo cáo từ giám đốc của các ngân hàng và chi nhánh, những lời phỏng vấn với những doanh nghiệp chủ chốt, các nhà phân tích kinh tế, các chuyên gia thị trường và một số nguồn khác. Tất các những thông tin này sẽ được tổng hợp, phân tích và được dùng với mục đích hộ trợ cho FOMC trong việc đưa ra quyết định lãi suất vào kỳ họp tới.
=> Bản Beige Book có nội dung tích cực  USD tăng là vàng giảm.

Unemployment Claims – Đơn xin trợ cấp thất nghiệp: số người lần đầu tiên xin trợ cấp thất nghiệp tính trong tuần trước, được công bố hàng tuần.
=> Số liệu thực tế < dự báo là USD tăng, vàng giảm.

Pending Home Sales – Doanh số nhà chờ bán: Số lượng nhà đang chờ hoàn tất hợp đồng mua bán, ngoại trừ nhà đang xây dựng.
=> Số liệu thực tế > dự báo là USD tăng, vàng giảm.

Revised Nonfarm Productivity – Số liệu cuối cùng về năng suất phi nông nghiệp: Đo lường sự tăng trưởng mỗi quý hằng năm về hiệu quả lao động cho sản xuất hàng hóa và dịch vụ ngoài nông nghiệp.
=> Số liệu thực tế < dự báo là USD tăng, vàng giảm.

Revised Unit Labor Costs – Số liệu cuối cùng về chi phí nhân công: mức thay đổi (dạng %) trong số tiền lương/tiền công mà doanh nghiệp trả cho nhân công, không tính ngành nông nghiệp.
=> Số liệu thực tế > dự báo là USD tăng, vàng giảm.

Factory Orders – Đơn đặt hàng nhà máy: mức thay đổi (dạng %) trong số đơn đặt hàng đối với các nhà sản xuất. Gồm cả số liệu về các mặt hàng lâu bền và không lâu bền. Chỉ số này tăng có nghĩa là các nhà sản xuất phải tăng công suất để đạt tiến độ hợp đồng
=> Số liệu thực tế > dự báo là USD tăng, vàng giảm.

Natural Gas Storage – Dự trữ khí ga: thay đổi trong khối lượng của dự trữ khí ga tự nhiên được trữ trong các kho dưới lòng đất trong suốt một tuần qua. Ảnh hưởng của nó không rỏ ràng vào TT khi cho cả 2 thông tin về Lạm phát và Tăng trưởng; Nó là chỉ số của Mỹ, nhưng hầu hết có ảnh hưởng đến đồng CAD vì ngành năng lượng của Canada chiếm phần lớn tỉ trọng trong nền kinh tế.
=> Dự trữ tăng là giá dầu giảm là vàng giảm.

Retail Sales – Doanh số bán lẻ: thay đổi (dạng %) trong tổng doanh số bán lẻ. Sự quan trọng của tin này là ở chỗ bán lẻ là thành tố chính trong chi phí tiêu dùng – vốn là động lực chính của hoạt động kinh tế.
=> Số liệu thực tế > dự báo là USD tăng, vàng giảm.

Core Retail Sales – Doanh số bán lẻ lõi: thay đổi (dạng %) trong tổng doanh số bán lẻ không tính oto.
=> Số liệu thực tế > dự báo là USD tăng, vàng giảm.

Empire State Manufacturing Index – Chỉ số sản xuất New York: Do ngân hàng dự trữ liên bang New York công bố hàng tháng. Chỉ số > 0 là tình hình tích cực, chỉ số < 0 là tình hình bi quan.
=> Số liệu thực tế > dự báo là USD tăng, vàng giảm.

Business Inventories – Dự trữ thương mại: thay đổi (dạng %) trong tổng giá trị các hàng hóa được nắm giữ bởi các nhà sản xuất, các nhà bán buôn, và các nhà bán lẻ. Khi con số này tăng lên nó tác động tích cực đến đồng tiền của quốc gia đó bởi vì các nhà bán lẻ đặt hàng nhiều hơn nếu lượng dự trữ giảm xuống.
=>  Số liệu thực tế < dự báo là USD tăng, vàng giảm.

Non-Farm Employment Change – Thay đổi việc làm phi nông nghiệp: thay đổi trong số người có công ăn việc làm trong tháng trước, ngoại trừ khu vực nông nghiệp. Tin này còn gọi là Non-Farm Payrolls (Bảng lương phi nông nghiệp). Tin này cực kỳ quan trọng, vì việc tạo công ăn việc làm kéo theo thay đổi trong lượng tiền đổ vào tiêu dùng – vốn là đầu tàu của hoạt động kinh tế.
=> Số liệu thực tế > dự báo là USD tăng, vàng giảm.

Unemployment Rate – Tỷ lệ thất nghiệp: tỷ lệ phần trăm của số người không có việc làm nhưng đang tích cực tìm việc trong tháng vừa qua. Tỷ lệ này giảm sẽ làm cho đồng tiền quốc gia mạnh lên vì khi người dân có việc làm họ sẽ có xu hướng tiêu dùng nhiều hơn qua đó đóng góp nhiều hơn cho GDP.
=> Số liệu thực tế < dự báo là USD tăng, vàng giảm.

Average Hourly Earnings – thu nhập trung bình hàng giờ: mức thay đổi (dạng %) trong số tiền lương/tiền công mà doanh nghiệp trả cho nhân công, không tính ngành nông nghiệp. Khi chỉ số này tăng à các doanh nghiệp chi nhiều hơn vào chi phí nhân công là người tiêu dùng phải trả nhiều hơn cho sản phẩm.
=> Số liệu thực tế > dự báo là USD tăng, vàng giảm.

Consumer Credit – tín dụng tiêu dùng: mức thay đổi (dạng %) trong tín dụng tiêu dùng dư nợ đòi hỏi thanh toán từng đợt.
=> Số liệu thực tế > dự báo à USD tăng, vàng giảm.

GDP sơ bộ: thay đổi (dạng %) trong giá trị đã điều chỉnh theo lạm phát của toàn bộ hàng hóa và dịch vụ do nền kinh tế sản xuất. Đây là chỉ số đo lường một cách tổng thể nhất hoạt động của nền kinh tế và là chỉ báo hàng đầu cho biết sức khỏe của nền kinh tế, được công bố hàng quý.
=> Số liệu thực tế > dự báo là USD tăng, vàng giảm.

Chỉ số giá GDP sơ bộ: thay đổi (dạng %) trong giá cả hàng hóa dịch vụ được tính trong GDP.
=> Số liệu thực tế > dự báo là USD tăng, vàng giảm.

S&P/CS Composite-20 HPI – Chỉ số giá nhà S&P/CS: thay đổi (dạng %) trong giá bán nhà trong 20 khu vực đô thị lớn của Mỹ. Chỉ số do hãng Standard & Poor’s (http://www.standardandpoors.com/) công bố. Chỉ số cao à kích thích các nhà đầu tư và cả ngành công nghiệp xây dựng nói chung.
=> Số liệu thực tế > dự báo là USD tăng, vàng giảm.

CB Consumer Confidence – Niềm tin tiêu dùng CB: Do tổ chức phi lợi nhuận Conference Board công bố. Niềm tin tiêu dùng được khảo sát hàng tháng hơn 5.000 hộ, cho biết tâm lý của người tiêu dùng và nó liên quan tới một số điều kiện kinh tế nhằm đánh giá tiềm năng của kinh tế trong tương lai. Số liệu càng cao chứng tỏ niềm lạc quan của người tiêu dùng càng cao. Khi người tiêu dùng cảm thấy lạc quan đối với nền kinh tế, họ có xu hướng mua sắm nhiều hàng hóa và dịch vụ hơn, điều này thúc đẩy kinh tế phát triển. Thông tin được lấy từ tháng hiện tại và công bố ngày thứ 3 cuối tháng.
=> Số liệu thực tế > dự báo là USD tăng, vàng giảm.

HPI – Chỉ số giá nhà: thay đổi (dạng %) của giá bán nhà theo dạng thế chấp do Quỹ Thế chấp Nhà ở Liên bang đảm bảo. Chỉ số cao là kích thích các nhà đầu tư và cả ngành công nghiệp xây dựng nói chung.
=> Số liệu thực tế > dự báo là USD tăng, vàng giảm.

Richmond Manufacturing Index – Chỉ số sản xuất Richmond tại Mỹ: Chỉ số này được tổng hợp dựa trên khảo sát của các nhà sản xuất của Richmond. Chỉ số này nếu thực tế tốt hơn dự đoán sẽ có ảnh hưởng tích cực cho đồng tiền của quốc gia đó. Chỉ số này được công bố hàng tháng vào tuần cuối cùng của tháng.

Chicago PMI – Chỉ số thu mua PMI của Chicago: thể hiện tình hình chung của môi trường kinh doanh ở Chicago. Chỉ số bao gồm các dữ liệu về sản lượng đầu ra, tình hình thu mua, số lượng việc làm, số lượng hàng tồn kho, các đơn hàng và các chỉ số giá cả. Mức PMI > 50 là ngành sản xuất đang phát triển, PMI < 50 là sản xuất đang thu hẹp.
=> Số liệu thực tế > dự báo là USD tăng, vàng giảm.

Biên bản cuộc họp của FOMC: Biên bản cuộc họp của Uỷ ban kiểm soát thị trường tự do sẽ giúp cho các thành viên đưa ra các chính sách và quyết định liên quan tới lãi suất.

Mortgage Delinquencies – Các khoản nợ thế chấp mua nhà khó đòi: Số nợ thế chấp chưa thanh toán bị Hiệp hội Ngân hàng cho vay thế chấp (MBA) bắt đầu thủ tục tịch biên nợ trong quý trước. Đây là chỉ số quan trọng trong thị trường nhà đất – số lượng nhà trong quá trình chưa thanh toán càng ít thì số lượng nhà khởi công trong tương lai càng cao.
=> Số liệu thực tế < dự báo là USD tăng, vàng giảm.

IBD/TIPP Economic Optimism – Chỉ số lạc quan kinh tế: do nhật báo Investor’s Business Daily (IBD) và học viện TechnoMetrica Institute of Policy and Politics (TIPP) khảo sát đối với 900 người tiêu dùng về tình trạng kinh tế (viễn cảnh kinh tế 6 tháng tới, viễn cảnh tài chính cá nhân, niềm tin vào chính sách kinh tế của chính phủ). Chỉ số > 50 là lạc quan, < 50 là bi quan.
=> Số liệu thực tế > dự báo là USD tăng, vàng giảm.

Wholesale Inventories – Dự trữ bán buôn: thay đổi (dạng %) của tổng giá trị hàng hóa nắm giữ trong kho dự trữ của các nhà bán buôn. Dự trữ càng ít à doanh nghiệp phải mua thêm hàng hóa à nền kinh tế được ủng hộ.
=> Số liệu thực tế < dự báo là USD tăng, vàng giảm.

Loan Officer Survey – Khảo sát tình trạng cho vay của ngân hàng: Kết quả càng tốt chứng tỏ người tiêu dùng và doanh nghiệp mạnh tay vay nợ ngân hàng để tiêu dùng và kinh doanh à kinh tế tốt là USD tăng, vàng giảm.

Federal Budget Balance – Cân bằng ngân sách liên bang: chênh lệch giữa thu và chi của ngân sách liên bang trong tháng trước.
=> Số liệu thực tế > dự báo là USD tăng, vàng giảm.

Core PCE Price Index – Chỉ số giá cả PCE lõi: thay đổi (dạng %) trong giá cả các hàng hóa và dịch vụ do người tiêu dùng tiêu thụ, ngoài trừ thực phẩm và năng lượng. Giống như CPI, nó tương phản sự thay đổi trong giá cả hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng. PCE chỉ khác với CPI ở chỗ nó chỉ đo lường hàng hóa và dịch vụ được đặt mục tiêu và chú trọng tới các cá nhân. PCE lõi được thị trường theo dõi sát sao bởi Fed thường quan tâm tới chỉ số này khi đánh giá mức độ lạm phát của nền kinh tế.
=> Số liệu thực tế > dự báo là USD tăng, vàng giảm.

Personal Spending m/m – Chi tiêu cá nhân hàng tháng tại Mỹ: thay đổi (dạng %) trong tổng giá trị các khoản chi dùng đã được điều chỉnh theo lạm phát của người tiêu dùng. Xu hướng tăng của chỉ số này có tác động tích cực tới đồng tiền quốc gia bởi lượng tiêu dùng là yếu tố chính tác động đến kinh tế, nó chiếm khoảng 2/3 GDP.
=> Số liệu thực tế > dự báo là USD tăng, vàng giảm.

Personal Income m/m – thu nhập cá nhân hàng tháng tại Mỹ: thay đổi (dạng %) trong tổng giá trị nguồn thu nhập của người tiêu dùng.
=> Số liệu thực tế > dự báo là USD tăng, vàng giảm.

Revised UoM Consumer Sentiment – Chỉ số tâm lý tiêu dùng của ĐH Michigan: Đo lường sự hài lòng về mức độ thỏa mãn của nền kinh tế hiện tại mang lại và nền kinh tế tương lai.
=> Số liệu thực tế > dự báo là USD tăng, vàng giảm.

Revised UoM Inflation Expectations – Chỉ số kỳ vọng lạm phát của ĐH Michigan: đo lường tỷ lệ phần trăm người tiêu dùng kỳ vọng sự thay đổi giá cả hàng hóa dịch vụ trong vòng 12 tháng do ĐH Michigan khảo sát.
=> Số liệu thực tế > dự báo là USD tăng, vàng giảm.

New Home Sales – Doanh số bán nhà mới: Số lượng nhà mới được bán trong tháng trước. Tin này cực kỳ quan trọng vì là một chỉ báo quan trọng của sức khỏe nền kinh tế.
=> Số liệu thực tế > dự báo là USD tăng, vàng giảm.

Trade Balance – Cán cân thương mại: khác biệt giữa giá trị hàng hóa và dịch vụ nhập khẩu và xuất khẩu. Công bố hàng tháng. Nhu cầu xuất khẩu và nhu cầu về đồng tiền quốc gia có mối liên quan trực tiếp: các nước nhập khẩu hàng Mỹ phải mua USD để thanh toán. Xuất khẩu mạnh ảnh hưởng tới sản xuất và chi phí sản xuất của Mỹ.
=> Số liệu thực tế > dự báo là USD tăng, vàng giảm.

Sưu Tầm trên internet